Những   điều cần biết về “danh sách các trường  đại học của Việt   Nam”

  1. Căn cứ: danh sách này được soạn trên cơ sở tham khảo cuốn “danh bạ Bộ giáo dục và đào tạo Việt   Nam”   ( Vietnam Education and Training Directory )   do Bộ giáo dục và  đào tạo Việt   Nam  biên soạn.
  2. Mục đích: chỉ làm tư liệu tham khảo cho sinh viên Đài Loan chọn trường du học tại Việt   Nam, không phải là danh sách các trường  được  Đài Loan công nhận.

III. Nguyên tắc soạn danh sách:

1.1 G ồm 8 phần, bao gồm:

  1. Các trường đại học tổng hợp (công lập)
  2. Các trường đại học thuộc khối khoa học Kỹ thuật (công lập)
  3. Các trường đại học thuộc khối kinh tế, quản trị doanh nghiệp (công lập)
  4. Các trường đại học thuộc khối y dược, nông lâm (công lập).
  5. Các trường đại học thuộc khối xã hội nhân văn (công lập).
  6. Các trường đại học thuộc khối giáo dục sư phạm (công lập).
  7. Các trường đại học tổng hợp (ngoài công lập).
  8. Các trường đại học ngoài công lập khác.

Tổng cộng 96 trường, nếu cộng thêm các trường trực thuộc 5 trường hệ thống, thì tổng cộng là 135 trường.

1.2 Nội dung bao gồm: tên trường (bằng tiếng Hoa và tiếng Anh),  địa chỉ,  điện thoại, Fax và websites.

  1. Khái quát về chế độ giáo dục của Việt Nam:

2.1 Giáo dục mầm non: từ 3  đến 6 tuổi.

2.2 Giáo dục tiểu học: từ 6  đến 11 tuổi, học 5 năm.

2.3 Giáo dục trung học cơ sở: từ 11  đến 15 tuổi, học 4 năm (Việt   Nam  phổ cập giáo dục tiểu học và giáo dục trung học cơ sở)

2.4 Giáo dục trung học phổ thông: từ 15  đến 18 tuổi, học 3 năm.

2.5 Giáo dục dạy nghề (trung cấp nghề): từ 15  đến 18 tuổi, học 3  đến 4 năm (giống như trung cấp nghề của  Đài Loan).

2.6 Giáo dục cao  đẳng nghề: từ 18  đến 21 tuổi, học 3 n   ă   m (giống chương trình dạy nghề 2 n ă m, dạy nghề 3 năm của  Đài Loan)

2.7 Giáo dục  Đại học: từ 18 tuổi, học 4  đến 6 năm.

2.8 Giáo dục sau  đại học: từ 21  đến 24 tuổi, gồm 2 năm thạc sĩ và 4 năm tiến sĩ.

File đính kèm: danh sách các trường đại học của Việt Nam